Phát hành trái phiếu ra công chúng

Trái phiếu là kênh đầu tư không còn quá xa lạ với khách hàng. Trên thị trường chứng khoán hiện nay, trái phiếu được rất nhiều nhà đầu tư săn đón. Muốn tham gia kênh đầu tư này được suôn sẻ và thuận lợi hơn; ngoài việc nắm rõ các thông tin về trái phiếu, bạn còn phải biết được các quy định chung. Khi nào thì được phép phát hành trái phiếu ra công chúng? Quy định về việc phát hành trái phiếu ra công chúng được pháp luật áp dụng như thế nào? Bạn cần có những điều kiện gì để có thể chào bán trái phiếu? Những thắc mắc đó của nhà đầu tư sẽ được chúng tôi giải đáp ngay ở bài viết sau đây.

Phát hành trái phiếu ra công chúng

Phát hành trái phiếu ra công chúng – Tìm hiểu về trái phiếu

Như đã nói ở trên, trái phiếu hiện đang là kênh đầu tư rất phổ biến. Dường như nhà đầu tư nào khi tham gia vào thị trường sôi động này cũng không thể bỏ qua trái phiếu. Thế nhưng, không phải ai cũng biết rõ về trái phiếu là gì? Đặc điểm của trái phiếu như thế nào? Hiểu được điều đó, iBond mong muốn sẽ được chia sẻ đến mọi người những kiến thức cần thiết nhất.

Tìm hiểu về trái phiếu

Trái phiếu là gì? 

Theo Khoản 2 Điều 13 Luật Chứng khoán 2019, khoản 6 Điều 3Nghị định 155/2020/NĐ-CP: Trái phiếu là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành. Trái phiếu xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành. Đó là một khoản tiền cụ thể, trong một thời gian xác định và với một khoản lợi tức quy định. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là 100 nghìn đồng và bội số của 100 nghìn đồng.

Trái phiếu là gì?

Đặc điểm của trái phiếu

  • Bất cứ cá nhân hay doanh nghiệp hoặc chính phủ đều có thể mua trái chủ hoặc trái phiếu. 
  • Trái chủ chính là người cho nhà phát hành trái phiếu vay tiền. Họ sẽ  không chịu trách nhiệm nào về hiệu quả sử dụng vốn vay từ người vay. 
  • Người phát hành trái phiếu có thể là doanh nghiệp, một tổ chức chính quyền công hay kho bạc nhà nước.
  • Trái phiếu có lãi suất là khoản thu cố định thường kỳ và không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh.
Đặc điểm của trái phiếu

Quy định chung về điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu

Điều khoản về trái phiếu được quy định theo Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP như sau.

Xem thêm: Các tổ chức phát hành trái phiếu gồm những ai?

Kỳ hạn và khối lượng phát hành trái phiếu

Đối với từng đợt chào bán căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phát hành sẽ quyết định kỳ hạn của trái phiếu. 

Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu

  • Đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là đồng Việt Nam đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước.
  • Đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là ngoại tệ đối với trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế. Đồng tiền này được quy định tại thị trường phát hành và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu

Mệnh giá trái phiếu

  • Trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, mệnh giá là một trăm nghìn đồng Việt Nam; hoặc bội số của một trăm nghìn đồng Việt Nam.
  • Trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, mệnh giá thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành.

Hình thức trái phiếu

  • Chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử là những hình thức chào bán của trái phiếu.
  • Doanh nghiệp phát hành quyết định cụ thể hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.
Hình thức trái phiếu

Lãi suất danh nghĩa trái phiếu

  • Lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu, lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi là các phương thức có thể xác định được lãi suất của trái phiếu.
  • Doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu nếu lãi suất danh nghĩa. Đó là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi. Qua đó, xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành. Bên cạnh đó có thể công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu về cơ sở tham chiếu được sử dụng.
  • Lãi suất danh nghĩa sẽ được doanh nghiệp phát hành công bố cho từng đợt chào bán. Mức đó sẽ phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ. Ngoài việc tuân thủ quy định tại Nghị định này phải phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; tổ chức tín dụng phát hành lãi suất trái phiếu.
Lãi suất danh nghĩa trái phiếu

Quy định phát hành trái phiếu ra công chúng

Để phát hành trái phiếu ra công chúng, cá nhân, doanh nghiệp phải dựa vào các quy định chung của pháp luật. Cụ thể, mời bạn cùng xem qua điều kiện phát hành cũng như hồ sơ cần có để phát hành trái phiếu.

Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng

Các điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng được căn cứ theo Điều 19 Nghị định 155/2020/NĐ-CP và Luật chứng khoán 2019 như sau:

Tại khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán

  • Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. 
  • Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi. Đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm.
  • Từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. Hoặc chủ sở hữu công ty thông qua sẽ có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn.
  • Điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. Và các điều kiện khác sẽ dựa trên các cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư.
  • Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng. Trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.
Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng

Về tổ chức phát hành 

  • Tổ chức không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích.
  • Có kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ. Đó là các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm áp dụng.
  • Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán.
  • Có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.
  • Phải được xếp hạng tín nhiệm bởi tổ chức xếp hạng tín nhiệm. Các tổ chức này được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

Tham khảo bài viết: Tại sao doanh nghiệp phát hành trái phiếu?

Hồ sơ đăng ký phát hành trái phiếu ra công chúng

Một số hồ sơ cần thiết

  • Giấy đăng ký chào bán theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Bản cáo bạch.
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị; hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng. Và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng. Thông qua việc niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán.
  • Phương án phát hành phải nêu rõ: loại trái phiếu chào bán. Và số lượng trái phiếu từng loại chào bán, lãi suất trái phiếu; hoặc nguyên tắc xác định lãi suất trái phiếu; kỳ hạn trái phiếu.
  • Trường hợp đợt chào bán nhằm mục đích huy động phần vốn để thực hiện dự án, phương án sử dụng vốn. Chúng bao gồm nội dung về phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án.
  • Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong 02 năm gần nhất phải đáp ứng quy định tại Điều 20 Luật Chứng khoán.
  • Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán. Trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.
Hồ sơ đăng ký phát hành trái phiếu ra công chúng

Hồ sơ đăng ký phát hành trái phiếu ra công chúng

  • Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có). Bao gồm các nội dung tối thiểu theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp có tổ hợp bảo lãnh phát hành: Cam kết bảo lãnh phát hành của tổ chức bảo lãnh phát hành chính. Và phải kèm theo hợp đồng giữa các tổ chức bảo lãnh phát hành. Các tài liệu này phải được gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán.
  • Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành; hoặc đối với trái phiếu đăng ký chào bán trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký chào bán.
  • Văn bản cam kết của Hội đồng quản trị; hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên. Chủ tịch công ty về việc triển khai niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.
  • Quyết định của Hội đồng quản trị. Hoặc của Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng. Đối với việc chào bán trái phiếu ra công chúng của tổ chức tín dụng; hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tuân thủ phương án phát hành trái phiếu ra công chúng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
  • Cần phải có các tài liệu quy định tại điểm c khoản 1, điểm d, g khoản 3 Điều 18 Luật Chứng khoán. Và văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán.
Hồ sơ để có thể phát hành trái phiếu ra công chúng

Trách nhiệm của đại diện người sở hữu trái phiếu

  • Giám sát việc tuân thủ các cam kết của tổ chức phát hành trong hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu.
  • Làm trung gian liên lạc giữa người sở hữu trái phiếu, tổ chức phát hành và các tổ chức có liên quan khác.
  • Yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi tổ chức phát hành không thực hiện. Hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi trái phiếu.
  • Trường hợp trái phiếu được bảo đảm thanh toán bằng phương thức bảo đảm bằng tài sản. Đại diện người sở hữu trái phiếu là tổ chức nhận và quản lý tài sản bảo đảm. Thay mặt người sở hữu trái phiếu thực hiện các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm. Tuân thủ theo đúng điều khoản hợp đồng đã ký kết. Và theo quy định pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này.
  • Trường hợp Đại diện người sở hữu trái phiếu không được nhận tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đại diện người sở hữu trái phiếu phải chỉ định bên thứ ba nhận tài sản bảo đảm. Tổ chức nhận tài sản bảo đảm có trách nhiệm phối hợp với Đại diện người sở hữu trái phiếu để quản lý. Và thực hiện các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm theo điều khoản hợp đồng đã ký kết. Hoặc theo quy định pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
  • Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong trường hợp phát hiện tổ chức phát hành có hành vi vi phạm. Và nó ảnh hưởng đến quyền lợi của người sở hữu trái phiếu.
Trách nhiệm của đại diện người sở hữu trái phiếu

Phát hành trái phiếu ra công chúng – Lời kết

Việc phát hành trái phiếu ra công chúng đều thực hiện dựa trên các quy định, các nguyên tắc của Pháp luật đưa ra. Vì vậy, bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào muốn phát hành trái phiếu thì cần tuân thủ các quy định, nguyên tắc đó. Trên đây là toàn bộ các thông tin liên quan đến vấn đề này. Nếu bạn muốn biết thêm thông tin chi tiết để việc phát hành trái phiếu dễ dàng hơn; hãy đến với TCBS để được tư vấn và hỗ trợ. Chúc bạn thành công!

Bài viết liên quan

Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.